Chào mừng quý vị đến với website của : Lê Hoài Nam
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
giao an 9 (2011)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoài Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:27' 08-04-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoài Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:27' 08-04-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
18/11/2010
Tiết 30
Chương III. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
§1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I. Mục tiêu
- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó.
- Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó.
- Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn.
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi ?3, thước thẳng, phấn màu.
HS : Ôn phương trình bậc nhất một ẩn ( định nghĩa, số nghiệm, cách giải)
III. Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (5’) Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III
GV: Chúng ta đã được học về phương trình bậc nhất một ẩn. Trong thực tế, còn có các tình huống dẫn đến phương trình nhiều hơn một ẩn.
VD trong bài toán cổ : “ Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn”
Hỏi có bao nhiêu gà bao nhiêu chó?
ở lớp 8,ta đã biết cách giải bài toán trên bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn.
Nếu ta kí hiệu số gà là x, số chó là y thì
- Giả thiết có 36 con vừa gà vừa chó được mô tả bởi hệ thức x + y = 36
- Giả thiết có tất cả 100 chân được mô tả bởi hệ thức 2x + 4y = 100.
Đó là các ví dụ về phương trình bậc nhất có hai ẩn .
Hoạt động 2 (10’)
GV: Phương trình x + y = 36
2x + 4y = 100
là các ví dụ về pt bậc nhất hai ẩn.
Gọi a là hệ số của x, b là hệ số của y, c là hằng số
GV giới thiệu phương trình bậc nhất hai ẩn.
GV: Em hãy cho VD về phương trình bậc nhất hai ẩn.
GV đưa bảng phụ bài tập
Trong các phương trình sau, phương trình nào là pt bậc nhất hai ẩn.
a, 4x - 0,5 y = 0 b, -3x + 7y = 2
c, 0x + 8y = 8 d, 3x + 0y = 0
e, 0x + 0y = 2 f, x + y - z = 3
h, 3x2 + x = 5
* Xét phương trình x + y = 36 ta thấy với x = 2; y = 34 thì giá trị của vế trái bằng vế phải, ta nói cặp số x = 2; y = 34 hay cặp số (2; 34) là một nghiệm của pt.
GV: Hãy chỉ ra một cặp nghiệm khác của phương trình đó?
GV: Vậy khi nào cặp số (x0; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình?
GV nêu VD 2: Cho phương trình
-3x + 7y = 2
Chứng tỏ cặp số (4;2) là một nghiệm của phương trình.
GV nêu chú ý:
HS làm ? 1( SGK)
GV: Muốn xét xem cặp số (1; 1) có phải là nghiệm của pt 2x - y = 1 ta làm như thế nào?
- Tương tự với cặp số (0,5; 0).
GV: Em có nhận xét gì về số nghiệm của phương trình 2x - y = 1?
1. Khái niệm về phương trình bậc nhất:
* Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng ax + by = c ( 1)
a,b,c là các số đã biết (a ( 0 hoặc b ( 0 )
Ví dụ
a, 4x - 0,5 y = 0
b, -3x + 7y = 2
c, 0x + 8y = 8
d, 3x + 0y = 0
là những phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Nếu tại x = x0 , y = y0 mà giá trị hai vế của phương trình bằng nhau thì cặp số ( x0; y0) được gọi là một nghiệm của pt.
Ví dụ 2 Cặp số ( 4, 2) là một nghiệm của phương trình -3x + 7y = 2 vì -3.4 +7.2 = 2
* Chú ý: ( SGK)
?1. Giải.
a, Cặp số (1; 1)
Ta thay x = 1; y = 1 vào vế trái phương trình 2x - y = 1, được 2.1 - 1 = 1 = vế phải
( cặp số ( 1;1) là một nghiệm của phương trình.
Tương tự trên ( cặp số
18/11/2010
Tiết 30
Chương III. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
§1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I. Mục tiêu
- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó.
- Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó.
- Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn.
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi ?3, thước thẳng, phấn màu.
HS : Ôn phương trình bậc nhất một ẩn ( định nghĩa, số nghiệm, cách giải)
III. Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (5’) Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III
GV: Chúng ta đã được học về phương trình bậc nhất một ẩn. Trong thực tế, còn có các tình huống dẫn đến phương trình nhiều hơn một ẩn.
VD trong bài toán cổ : “ Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn”
Hỏi có bao nhiêu gà bao nhiêu chó?
ở lớp 8,ta đã biết cách giải bài toán trên bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn.
Nếu ta kí hiệu số gà là x, số chó là y thì
- Giả thiết có 36 con vừa gà vừa chó được mô tả bởi hệ thức x + y = 36
- Giả thiết có tất cả 100 chân được mô tả bởi hệ thức 2x + 4y = 100.
Đó là các ví dụ về phương trình bậc nhất có hai ẩn .
Hoạt động 2 (10’)
GV: Phương trình x + y = 36
2x + 4y = 100
là các ví dụ về pt bậc nhất hai ẩn.
Gọi a là hệ số của x, b là hệ số của y, c là hằng số
GV giới thiệu phương trình bậc nhất hai ẩn.
GV: Em hãy cho VD về phương trình bậc nhất hai ẩn.
GV đưa bảng phụ bài tập
Trong các phương trình sau, phương trình nào là pt bậc nhất hai ẩn.
a, 4x - 0,5 y = 0 b, -3x + 7y = 2
c, 0x + 8y = 8 d, 3x + 0y = 0
e, 0x + 0y = 2 f, x + y - z = 3
h, 3x2 + x = 5
* Xét phương trình x + y = 36 ta thấy với x = 2; y = 34 thì giá trị của vế trái bằng vế phải, ta nói cặp số x = 2; y = 34 hay cặp số (2; 34) là một nghiệm của pt.
GV: Hãy chỉ ra một cặp nghiệm khác của phương trình đó?
GV: Vậy khi nào cặp số (x0; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình?
GV nêu VD 2: Cho phương trình
-3x + 7y = 2
Chứng tỏ cặp số (4;2) là một nghiệm của phương trình.
GV nêu chú ý:
HS làm ? 1( SGK)
GV: Muốn xét xem cặp số (1; 1) có phải là nghiệm của pt 2x - y = 1 ta làm như thế nào?
- Tương tự với cặp số (0,5; 0).
GV: Em có nhận xét gì về số nghiệm của phương trình 2x - y = 1?
1. Khái niệm về phương trình bậc nhất:
* Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng ax + by = c ( 1)
a,b,c là các số đã biết (a ( 0 hoặc b ( 0 )
Ví dụ
a, 4x - 0,5 y = 0
b, -3x + 7y = 2
c, 0x + 8y = 8
d, 3x + 0y = 0
là những phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Nếu tại x = x0 , y = y0 mà giá trị hai vế của phương trình bằng nhau thì cặp số ( x0; y0) được gọi là một nghiệm của pt.
Ví dụ 2 Cặp số ( 4, 2) là một nghiệm của phương trình -3x + 7y = 2 vì -3.4 +7.2 = 2
* Chú ý: ( SGK)
?1. Giải.
a, Cặp số (1; 1)
Ta thay x = 1; y = 1 vào vế trái phương trình 2x - y = 1, được 2.1 - 1 = 1 = vế phải
( cặp số ( 1;1) là một nghiệm của phương trình.
Tương tự trên ( cặp số
 






Các ý kiến mới nhất